Báo giá cửa nhôm Maxpro cần được đọc cùng hệ nhôm, kiểu mở, kính và bộ phụ kiện. Với cùng diện tích, cửa đi hai cánh, cửa sổ hai cánh và cửa xếp trượt có chi phí khác nhau. Bài viết giúp bạn dự toán theo hệ 55, 65, 80, 115, phân biệt giá chưa phụ kiện và giá có phụ kiện, đồng thời tra bảng mã màu trước khi chọn mẫu.
Cập nhật đối chiếu: 16/10/2026. Các con số dưới đây phục vụ tham khảo và lập ngân sách. AlaskaWindow lập báo giá riêng theo kích thước khảo sát, mã vật tư và điều kiện thi công; bảng tham khảo thị trường không phải cam kết giá bán của AlaskaWindow.
Xem nhanh: Bảng giá · Cách tính · Chọn hệ · Mã màu · Nhóm sản phẩm · Hỏi đáp
1. Báo giá cửa nhôm Maxpro: có và chưa có phụ kiện
Trong bảng giá Anodized của AlaskaWindow, nhóm Maxpro mở quay đang được giới thiệu ở mức tham khảo 3,8–5,5 triệu đồng/m²; nhóm Slim khoảng 5,5–9 triệu đồng/m². Phạm vi phụ kiện cần được xác nhận theo từng cấu hình, không tách ngược từ khoảng giá tổng hợp này.
Để nhìn rõ cách cộng phụ kiện, bảng sau dùng một số cấu hình công khai của Nhôm kính Đại Phúc, bảng tháng 10/2026. Cấu hình nguồn: kính cường lực 8 mm, màu champagne/nâu thu, lắp nội thành TP.HCM; chưa VAT. Diện tích bên dưới là giả định để minh họa, không phải kích thước tối đa hoặc kích thước thi công được duyệt.
| Hệ / kiểu cửa | Diện tích ví dụ (m²) | Chưa phụ kiện (đ/m²) | CMECH (đ/bộ) | Tổng có phụ kiện (đ/bộ) |
|---|---|---|---|---|
| 55 · Đi quay 2 cánh | 4,8 | 2.900.000 | 5.568.000 | 19.488.000 |
| 65 · Đi quay 2 cánh | 4,8 | 3.900.000 | 5.640.000 | 24.360.000 |
| 55 · Sổ quay 2 cánh | 1,8 | 3.100.000 | 1.505.377 | 7.085.377 |
| 80 · Xếp trượt 4 cánh (3–1) | 8,4 | 3.500.000 | 11.762.000 | 41.162.000 |
| 115 · Đi lùa 2 cánh | 4,8 | 3.500.000 | 3.163.000 | 19.963.000 |
Gói minh họa: cửa đi mở quay dùng khóa đa điểm; cửa sổ quay dùng chốt đa điểm và bản lề chữ A; cửa 115 dùng một chốt đa điểm và một khóa Metro. Phụ kiện khác hãng, mã hoặc tải trọng sẽ làm thay đổi dự toán.
2. Cách tính giá có phụ kiện theo từng bộ cửa
Tổng trước VAT = diện tích bộ cửa × đơn giá chưa phụ kiện + giá bộ phụ kiện + các khoản phát sinh đã thống nhất.
Phụ kiện thường đi theo bộ cửa, số cánh và cấu hình khóa. Vì vậy không cộng trực tiếp một khoản tính theo bộ vào đơn giá tính theo m². Khi so hai phương án, hãy dùng cùng kích thước, cùng loại kính và cùng danh sách phụ kiện rồi so tổng tiền.
Ví dụ cửa đi hệ 55 có diện tích 4,8 m² trong bảng: phần chưa phụ kiện là 13.920.000 đồng; cộng gói CMECH thành 19.488.000 đồng trước VAT. Đây là phép tính minh họa từ dữ liệu tham khảo, không phải giá đặt hàng.
Diện tích dùng tính tiền cần được ghi rõ trong báo giá: phủ bì khung, diện tích nghiệm thu hay quy tắc tối thiểu theo bộ. Với ô nhỏ, cửa chia nhiều đố hoặc cánh có hình dạng đặc biệt, đơn giá quy đổi theo m² có thể cao hơn do phần gia công và phụ kiện không giảm tương ứng.
3. Chọn đúng hệ 55, 65 và các hệ cửa khác
Tên hệ phải đi cùng ký hiệu và kiểu mở. Không dùng giá R55 mở quay để thay cho SW55 cửa sổ lùa, hoặc xem mọi dòng mang số 65 là một cấu hình. Khi yêu cầu báo giá cửa nhôm Maxpro, nên ghi đủ tên series và sơ đồ chia cánh.
| Nhóm hệ | Kiểu cửa cần đối chiếu | Cách chọn cấu hình |
|---|---|---|
| R55 / R65 | Mở quay | Xác nhận cửa đi hay cửa sổ, bản lề, khóa và kích thước cánh. |
| SW55 / SW65 / SW83 | Cửa sổ lùa | Xác nhận số ray, số cánh chạy, chốt và phương án vệ sinh. |
| SD93 / SD115 / SD83 PLUS | Cửa đi lùa | Chọn ray, bánh xe và khóa theo tải kính, khẩu độ sử dụng. |
| SFD80 | Cửa đi xếp trượt | Chốt số cánh, cách chia 3–1 hoặc phương án khác, hướng xếp và vị trí đỗ cánh. |
Các ký hiệu được đối chiếu theo công bố MAXPRO.JP. Bảng giá minh họa phía trên không bao phủ mọi biến thể. Với R65 PLUS, SW55/SW65/SW83 hoặc các cấu hình khác chưa có dòng giá tương ứng, AlaskaWindow sẽ bóc tách riêng sau khi xác định bản vẽ và phụ kiện.
Kính dày hơn hoặc bộ cửa lớn hơn có thể yêu cầu đổi phụ kiện và cấu hình thanh nhôm. Việc chọn hệ nên bắt đầu từ vị trí lắp, hướng mưa nắng, khoảng mở và nhu cầu sử dụng; không chỉ dựa vào số hệ lớn hay nhỏ.
4. Bảng mã màu nhôm Maxpro
| Mã màu | Tên màu của hãng | Gợi ý phối không gian |
|---|---|---|
| D | Trắng ngà | Tường sáng, nội thất nhẹ màu; xem mẫu thật để phân biệt với trắng sứ. |
| FV | Champagne | Đá sáng, gỗ trung tính và không gian tông ấm. |
| Y | Nâu thu | Gỗ, đá ấm và mặt tiền có chi tiết cổ điển. |
| FJ | Đen mịn | Tạo đường viền tương phản cho kiến trúc hiện đại. |
Mã và tên màu đối chiếu tại trang sản phẩm R55 của MAXPRO.JP. Các gợi ý phối màu là đề xuất thẩm mỹ của AlaskaWindow. Hình hiển thị trên điện thoại và máy tính không thay thế thanh mẫu thực tế.
Trước khi đặt sản xuất, hãy ghi cả mã màu lẫn tên màu trong báo giá, đối chiếu mẫu dưới ánh sáng công trình và xác nhận màu tay nắm, bản lề, nẹp. Không tự quy đổi champagne thành một mã RAL hoặc RGB khi nhà cung cấp chưa xác nhận. Màu đặt riêng, lô hàng và tiến độ cung ứng cần báo riêng khi có yêu cầu.
5. Xem mẫu và liên kết nhóm sản phẩm Maxpro
Từ danh mục cửa nhôm Maxpro, bạn có thể chọn đúng kiểu mở rồi gửi đường dẫn mẫu cùng kích thước ô chờ để được tư vấn. Sáu nhóm sản phẩm dưới đây giúp so sánh hình dáng và cách sử dụng trước khi chốt cấu hình.
| Nhóm sản phẩm | Mục đích xem mẫu |
|---|---|
| Cửa đi mở quay Maxpro | Mẫu 1–4 cánh, hướng mở và phụ kiện khóa. |
| Cửa đi lùa Maxpro | Mẫu trượt ngang, số cánh và khoảng thông thoáng. |
| Cửa xếp trượt Maxpro | Cách chia cánh, vị trí xếp gọn và khẩu độ mở. |
| Cửa sổ mở quay Maxpro | Kiểu cánh, hướng mở và vị trí tay nắm. |
| Cửa sổ mở hất Maxpro | Mẫu mở hất, thanh chống và vị trí sử dụng. |
| Cửa sổ lùa Maxpro | Số cánh, ray trượt và mẫu công trình. |
6. Những hạng mục cần có trong báo giá hoàn thiện
- Nhôm: thương hiệu, series, mã thanh, độ dày theo hồ sơ và mã màu đã duyệt.
- Kính: loại kính, độ dày, màu, cấu tạo; phần nâng cấp phải được ghi riêng.
- Phụ kiện: hãng, mã bộ, số lượng, màu, loại khóa và tải trọng phù hợp.
- Gia công và lắp đặt: phạm vi vận chuyển, nâng chuyển, tháo dỡ, xử lý ô chờ và hoàn thiện mép tiếp giáp.
- Thuế, tiến độ và bảo hành: ghi thành mục rõ ràng trong báo giá hoặc hợp đồng theo cấu hình thực tế.
Không nên mặc định rằng cụm từ “trọn gói” đã bao gồm tháo cửa cũ, giàn giáo, vận chuyển tầng cao, sửa tường hoặc khóa điện tử. Nếu công trình có các yêu cầu này, hãy cung cấp thông tin ngay từ bước khảo sát để dự toán sát thực tế.
Bạn có thể đối chiếu thêm báo giá cửa nhôm Xingfa hoặc quay lại bảng giá cửa nhôm kính khi cần so ngân sách giữa các dòng sản phẩm.
7. Câu hỏi thường gặp về báo giá cửa nhôm Maxpro
Giá cửa nhôm Maxpro hệ 55 và hệ 65 có phụ kiện tính thế nào?
Lấy diện tích từng bộ nhân đơn giá nhôm kính chưa phụ kiện, sau đó cộng bộ phụ kiện đúng kiểu mở. Chỉ so tổng tiền khi hai phương án dùng cùng kính, kích thước và phạm vi lắp đặt.
Giá trong bài có phải giá chốt của AlaskaWindow không?
Không. Bảng có và chưa có phụ kiện là ví dụ dự toán từ nguồn tham khảo công khai. Giá AlaskaWindow được xác nhận bằng báo giá riêng sau khi chốt kích thước, hệ nhôm, kính, mã phụ kiện và điều kiện thi công.
Có thể dùng bảng màu trên màn hình để đặt hàng không?
Nên dùng bảng để chọn hướng màu, sau đó duyệt thanh mẫu thực tế. Ghi rõ D – Trắng ngà, FV – Champagne, Y – Nâu thu hoặc FJ – Đen mịn và xác nhận màu phụ kiện trước sản xuất.
Cần gửi gì để nhận báo giá sát công trình?
Gửi chiều rộng, chiều cao và số lượng từng ô, ảnh vị trí lắp, kiểu mở mong muốn, màu nhôm và yêu cầu kính. Nếu chưa biết hệ phù hợp, AlaskaWindow tư vấn từ nhu cầu sử dụng và khảo sát.
8. Nhận báo giá Maxpro tại Thủ Đức, TP.HCM
AlaskaWindow tiếp nhận tư vấn cửa đi, cửa sổ và cửa xếp trượt Maxpro tại Thủ Đức, TP.HCM và khu vực lân cận. Hãy gửi ảnh ô chờ và đường dẫn mẫu bạn thích; chúng tôi sẽ trao đổi cấu hình nhôm – kính – phụ kiện trước khi lập báo giá.
Liên hệ nhận báo giá Tư vấn qua Zalo
Hotline: 0966 991 139. Khi nhắn Zalo, bạn có thể gửi kèm đường dẫn bài này và kích thước dự kiến để trao đổi nhanh hơn.
Nguồn đối chiếu
- AlaskaWindow: khoảng giá Maxpro trong bảng Anodized.
- Đại Phúc: giá nền và phụ kiện dùng trong ví dụ dự toán, đối chiếu 16/10/2026.
- MAXPRO.JP: mã màu R55; phân loại cửa mở trượt; ứng dụng R65, SW65 và SFD80.