Giá:
Cửa đi mở quay Slim khung mảnh, kính lớn cho nhà phố và biệt thự. Xem cấu tạo, cách chọn kính – phụ kiện, giá tham khảo và quy trình lắp đặt.
Trả lời nhanh: Cửa đi mở quay Slim giữ cách sử dụng quen thuộc của cửa bản lề nhưng giảm cảm giác nặng nề của khung, nhờ đó diện tích kính và tầm nhìn nổi bật hơn. Đây là lựa chọn hợp lý cho cửa chính, cửa ban công hoặc cửa phòng khi công trình có đủ khoảng quét cánh và cần lực ép gioăng tốt.
| Vị trí sử dụng | Điều cần giải quyết | Bằng chứng nên đối chiếu |
|---|---|---|
| Cửa phòng, vách ngăn trong nhà | Lối đi, khoảng quét cánh, an toàn va chạm và tần suất đóng mở. | Bản vẽ cánh, cấu tạo kính và mã bản lề/khóa; thử mẫu vận hành. |
| Ban công hoặc cửa tiếp xúc mưa | Gió, mưa tạt, cao độ ngưỡng và đường thoát nước. | Báo cáo kín khí, kín nước, chịu gió của đúng hệ; chi tiết bậu và liên kết khung–tường. |
| Mặt kính lớn, cần tầm nhìn thoáng | Cân bằng bề rộng nhôm nhìn thấy với khổ kính và tải cánh. | Mặt cắt ghi kích thước nhìn thấy, giới hạn rộng/cao/tải của hệ và phụ kiện. |
| Phòng ngủ cần yên tĩnh | Kiểm soát kính, đường gioăng, khe dưới cửa và đường truyền vòng. | Dữ liệu âm học của đúng cấu hình; không suy ra cách âm từ tên Slim. |
Không dùng mẫu Slim nội thất để mặc định áp dụng ngoài trời. Một bộ cửa khung mảnh chỉ phù hợp khi cấu hình được chọn đáp ứng vị trí lắp, khổ cánh và cách sử dụng. Nếu hồ sơ chưa có kết quả thử cho yêu cầu ngoài trời, cần nêu rõ giới hạn này trước khi chốt phương án.
Muốn giảm nóng, xem thêm cấu tạo cửa nhôm cầu cách nhiệt; cần yên tĩnh, xem cách chọn cửa theo nguồn ồn. Slim mô tả đường nét thanh mảnh, không tự xác nhận hai hiệu năng này.
Yêu cầu ghi mã hệ và thanh nhôm, kích thước cánh, cấu tạo kính, khối lượng cánh dự kiến, mã phụ kiện và giới hạn tải. Nếu chào chỉ số cách âm, kín nước hoặc chịu gió, báo cáo phải cho biết mẫu thử, kích thước, kiểu mở, cấu hình và đơn vị thử; ảnh cửa đẹp chỉ chứng minh hình thức hoàn thiện.
Gửi ảnh vị trí lắp, chiều rộng × chiều cao, số lượng cửa, hướng nắng, mức tiếp xúc mưa và vấn đề cần ưu tiên: tầm nhìn, màu bề mặt, giảm nóng hay giảm ồn. Nếu có yêu cầu chỉ số cụ thể, gửi cùng hồ sơ để kiểm tra khả năng đáp ứng trước khi chốt vật tư.
Đề nghị báo giá ghi cấu hình, tài liệu đối chiếu hiện có, phần chưa có dữ liệu và tiêu chí nghiệm thu. Ảnh công trình thể hiện kiểu dáng, bố trí và hoàn thiện; chỉ số kỹ thuật cần được chứng minh bằng hồ sơ phù hợp.
Cánh cửa quay quanh bản lề gắn vào khung. Chất lượng sử dụng phụ thuộc vào ba nhóm chi tiết: độ cứng của khung – cánh, khả năng chịu tải của bản lề và cách kê kính. Nếu chỉ chọn khung mỏng theo thẩm mỹ mà bỏ qua tải cánh, cửa có thể nhanh xệ hoặc khó khóa.
Với cửa mở quay Slim, tỷ lệ khung mảnh phải đi cùng giới hạn kích thước. Kỹ thuật viên cần chốt chiều rộng, chiều cao, loại kính và tần suất mở trước khi chọn bản lề; không nên áp một kích thước “chuẩn” cho mọi hệ.
Một bộ cửa chỉ vận hành ổn định khi thanh nhôm, kính và phụ kiện được tính như một hệ thống. Báo giá nên ghi rõ từng nhóm vật tư thay vì chỉ nêu tên “Slim”.
| Bộ phận | Vai trò kỹ thuật |
|---|---|
| Khung và cánh Slim | Tạo hình thanh mảnh, giữ kính và truyền tải về bản lề. |
| Bản lề | Chịu tải cánh; số lượng và chủng loại căn theo hệ và kích thước. |
| Kính | Chọn theo an toàn, tải trọng, cách âm và mức nắng của vị trí lắp. |
| Khóa, chốt | Tạo lực ép và bảo đảm cửa giữ đúng vị trí khi đóng. |
| Gioăng, keo, liên kết | Hỗ trợ kín khít; hiệu quả phụ thuộc gia công và hoàn thiện tại công trình. |
Không có một cấu hình tốt nhất cho mọi công trình. Cách chọn hợp lý là bắt đầu từ vị trí lắp, diện tích cần mở, tần suất sử dụng, yêu cầu an toàn và mức nắng – ồn thực tế.
| Cấu hình | Vị trí phù hợp | Điểm cần chốt |
|---|---|---|
| 1 cánh | Cửa phụ, ban công, phòng | Gọn; cần kiểm tra hướng mở |
| 2 cánh | Cửa chính nhà phố | Tách cánh chủ động/bị động và chốt giữa |
| 4 cánh | Mặt tiền rộng | Cần tính tải và phương án mở thường dùng |
| Kính dán/kính hộp | Cần an toàn hoặc giảm ồn | Tăng tải; chốt theo khả năng của hệ |
Mức giá dưới đây được giữ theo dữ liệu đang công bố trên AlaskaWindow và chỉ dùng để lập ngân sách ban đầu. Giá chính thức cần dựa trên kích thước đo thực tế, mã hệ nhôm, loại kính, phụ kiện, màu hoàn thiện, khối lượng và điều kiện vận chuyển – lắp đặt.
| Cấu hình | Đơn giá tham khảo |
|---|---|
| Slim mở quay 1 cánh | 3.500.000 – 4.500.000 đồng/m² |
| Slim mở quay 2 cánh | 3.600.000 – 4.700.000 đồng/m² |
| Slim mở quay 4 cánh | 3.800.000 – 5.000.000 đồng/m² |
| Kính hộp, Low-E hoặc màu đặc biệt | Báo giá theo cấu hình |
| Giải pháp | Đặc điểm sử dụng | Phù hợp khi |
|---|---|---|
| Mở quay Slim | Ép kín tốt, thao tác quen | Cần khoảng quét cánh |
| Trượt quay Slim | Linh hoạt nhiều trạng thái | Phụ kiện phức tạp hơn |
| Xếp trượt Slim | Mở rộng lối đi | Cần vùng xếp cánh |
Cánh không được va tường, nội thất hoặc chắn lối thoát. Cao độ nền hoàn thiện cũng phải được tính từ đầu.
Tải thực tế gồm nhôm, kính và phụ kiện. Bản lề cần đúng khả năng chịu tải và đúng vị trí liên kết.
Kê kính đúng giúp truyền tải hợp lý và hạn chế xệ cánh; đây là chi tiết khó nhìn thấy sau khi hoàn thiện.
Có, nếu kích thước cánh, bản lề, khóa và hướng mở được tính đúng cho tần suất sử dụng thực tế.
Không nên chọn chỉ theo một con số. Kỹ thuật viên cần căn vào kích thước tấm, loại kính, tải bản lề và yêu cầu an toàn.
Nguy cơ xệ tăng khi cánh quá lớn, bản lề thiếu tải, kê kính sai hoặc khung lắp không vuông. Cấu hình và thi công đúng giúp hạn chế vấn đề này.
Khả năng giảm ồn phụ thuộc đồng thời vào kính, gioăng, khe lắp, độ ép khóa và chất lượng tường bao; không thể đánh giá chỉ từ thanh nhôm.
Không. Giá cuối cần bóc tách kính, phụ kiện, màu, kích thước, vận chuyển và điều kiện thi công.
CÔNG TY ALASKAWINDOW & CỬA NHÔM KÍNH XINGFA
Địa chỉ: 218/2 Đường Tô Ngọc Vân, Phường Hiệp Bình, TP. Hồ Chí Minh.
Hotline: 0966 991 139