Catalogue hệ phào chỉ 55 – hệ 100 Full tường: thông số và tải PDF

Mục lục

    ALASKAWINDOW · THƯ VIỆN CATALOGUE

    Catalogue hệ phào chỉ 55 – hệ 100 Full tường giúp tra cứu mã thanh nhôm, độ dày, khối lượng theo mét dài và phương án lắp ghép phào cho cửa đi, cửa sổ, vách kính. Tài liệu gồm 4 trang kỹ thuật, trình bày mặt cắt các thanh và năm cấu hình kích thước lắp ghép để đối chiếu khi thiết kế, khảo sát và lập báo giá.

    Tên kỹ thuật trong tài liệu là “Hệ phào chỉ kết hợp với hệ 55 bản 100”. Khi chọn phương án Full tường, cần kiểm tra chiều dày tường hoàn thiện, loại khung và tổ hợp thanh sử dụng. Tên gọi hệ nhôm chưa đủ để xác định cấu hình hoặc chi phí của một bộ cửa.

    Tra cứu thông số   |   Xem 4 trang   |   Mở PDF   |   Tư vấn qua Zalo

    Hệ phào chỉ 55 – hệ 100 Full tường là gì?

    Hệ phào chỉ trong catalogue gồm các thanh nối phào, phào chỉ, đế phào, đố chia khung và pano. Các chi tiết được phối hợp với khung hệ 55 bản 100 để tạo phương án khung bao có phào trang trí và phần mở rộng theo bản vẽ.

    Trong bài viết này, Full tường được dùng để mô tả phương án hoàn thiện khung bao theo chiều dày ô tường. Muốn lựa chọn đúng tổ hợp thanh, cần đo tường sau khi tính đủ lớp trát và vật liệu ốp hoàn thiện.

    Tài liệu chia riêng cấu hình cho cửa đi mở quay, cửa sổ mở quay và vách kính. Mỗi nhóm sử dụng mã khung và thanh nối tương ứng; không nên áp dụng nguyên cấu hình cửa đi cho cửa sổ hoặc vách kính.

    Thông số trong catalogue

    Trang PDF 1 trình bày mặt cắt, mã thanh, độ dày, dung sai và khối lượng theo mét dài.

    Mã thanhChức năng trong tài liệuĐộ dày ghi trong bảngKhối lượng
    F12991Nối phào khung cửa đi mở quay1,2 mm1,756 kg/m
    F12991BNối phào khung cửa đi mở quay1,2 mm1,778 kg/m
    F13001Nối phào khung cửa sổ mở quay, vách kính1,2 mm1,598 kg/m
    F13001BNối phào khung cửa sổ mở quay, vách kính1,2 mm1,621 kg/m
    D87836Nối phào cho đố trên khung cửa1,2 mm1,559 kg/m
    F13011Phào chỉ1,2 mm0,643 kg/m
    F13021Đế phào chỉ1,6 mm0,657 kg/m
    C161393Đố chia khung cửa mở quay1,4 mm1,665 kg/m
    D86750Pano1,0 mm0,356 kg/m
    F10071Pano1,0 mm0,441 kg/m
    F10081Pano1,0 mm0,632 kg/m

    Dung sai độ dày được ghi trong tài liệu là ±0,12 mm. Các giá trị kg/m là khối lượng theo chiều dài thanh nhôm, không phải khối lượng của toàn bộ cửa.

    Lưu ý khi đọc độ dày: bảng của F12991B và F13001B ghi 1,2 mm, nhưng trên mặt cắt còn có vị trí chú thích 1,6 mm. Khi kiểm tra vật tư, cần đối chiếu cả bảng thông số và kích thước tại từng vị trí trên bản vẽ.

    Phào khung cửa đi mở quay

    Trang PDF 2 thể hiện cách lắp ghép phào cửa đi kết hợp với hệ 55 bản 100. Sơ đồ ghi các mã khung C38019/C116649, phào chỉ F13011 và đế phào F13021.

    Ở những cấu hình mở rộng, tài liệu bổ sung thanh nối phào F12991, pano F10071 hoặc F10081 tùy phương án. Cấu hình lớn nhất được minh họa sử dụng hai thanh nối F12991 cùng pano F10081.

    Khi lựa chọn cho cửa đi, cần kiểm tra chiều dày ô tường, vị trí khung, hướng mở và khoảng trống cho cánh. Phần phào hoàn thiện cũng cần được phối hợp với chân tường, mặt sàn và vật liệu ốp để tránh vướng tại các vị trí giao nhau.

    Catalogue hệ phào chỉ 55 bản 100 – Cách lắp ghép phào cửa đi
    Cách lắp ghép phào cửa đi – trang PDF 2. Xem trong catalogue.

    Phào khung cửa sổ và vách kính

    Phào khung cửa sổ mở quay

    Trang PDF 3 thể hiện cấu hình phào cửa sổ với các mã khung C38038/C116659. Thanh nối dùng trong sơ đồ mở rộng là F13001, phối hợp với F13011, F13021 và pano tương ứng.

    Khi khảo sát cửa sổ, cần kiểm tra thêm bậu cửa, lớp ốp quanh ô chờ và vị trí tiếp giáp bên ngoài. Chi tiết phào cần được bố trí cùng phương án thoát nước và xử lý khe lắp đặt của bộ cửa.

    Catalogue hệ phào chỉ 55 bản 100 – Cách lắp ghép phào cửa sổ
    Cách lắp ghép phào cửa sổ – trang PDF 3. Xem trong catalogue.

    Phào khung vách kính

    Trang PDF 4 trình bày phương án phào vách kính với các mã khung C38039/C116639. Nhóm này cũng sử dụng thanh nối F13001 trong các cấu hình mở rộng.

    Khi vách kính đặt cạnh cửa đi hoặc cửa sổ, nên đối chiếu đường phào, cao độ và vị trí các mối nối để thống nhất hình thức hoàn thiện. Kích thước vách, loại kính và liên kết phải được xác định theo điều kiện công trình.

    Catalogue hệ phào chỉ 55 bản 100 – Cách lắp ghép phào vách kính
    Cách lắp ghép phào vách kính – trang PDF 4. Xem trong catalogue.

    Các kích thước lắp ghép Full tường

    Cả ba nhóm sơ đồ đều thể hiện năm kích thước lắp ghép dưới đây:

    Kích thước trên bản vẽCấu hình chính ngoài khung tương ứng
    111,6 mmPhào F13011 và đế phào F13021
    165,2 mmBổ sung pano F10071
    212,2 mmBổ sung một thanh nối phào
    302,2 mmMột thanh nối phào kết hợp pano F10081
    404,2 mmHai thanh nối phào kết hợp pano F10081

    Thanh nối trong sơ đồ cửa đi là F12991; thanh nối trong sơ đồ cửa sổ và vách kính là F13001.

    Các con số trên cần được đọc theo đúng đường kích thước trên bản vẽ. Không nên hiểu là năm chiều dày tường có thể đặt hàng trực tiếp mà không khảo sát. Tường thực tế còn liên quan đến lớp hoàn thiện, độ phẳng và khoảng hở lắp đặt.

    Cách đọc mặt cắt và bản vẽ

    Nên bắt đầu từ hạng mục cần thi công, chọn sơ đồ lắp ghép rồi quay lại bảng mặt cắt để kiểm tra mã thanh.

    1. Xác định hạng mục: cửa đi mở quay, cửa sổ mở quay hay vách kính.
    2. Đo hiện trạng: ghi kích thước ô chờ và chiều dày tường hoàn thiện tại nhiều vị trí.
    3. Chọn sơ đồ: đối chiếu trang PDF 2, 3 hoặc 4 theo loại khung.
    4. Tra mã vật tư: dùng trang PDF 1 để kiểm tra thanh nối, phào, đế phào và pano.
    5. Chốt bản vẽ sản xuất: xác nhận kích thước, liên kết, vị trí ghép và phần hoàn thiện trước khi gia công.

    Không lấy tỷ lệ hình trên màn hình làm kích thước cắt nhôm. Khi ký hiệu nhỏ hoặc khó đọc, cần phóng to PDF và kiểm tra lại bản vẽ trước khi đặt vật tư.

    Cấu hình cần chốt khi báo giá

    Catalogue cung cấp thông tin kỹ thuật, không phải bảng giá thi công. Chi phí phụ thuộc tổ hợp thanh, chiều dài phào, cấu hình cửa kính và phạm vi lắp đặt.

    Nội dung cần chốtThông tin nên cung cấp
    Kích thướcRộng × cao ô chờ, số lượng và chiều dày tường hoàn thiện
    Hạng mụcCửa đi, cửa sổ hoặc vách kính; số cánh và hướng mở nếu có
    Khung và phàoMã khung, thanh nối, phào chỉ, đế phào và pano
    Bề mặtMàu sắc, mẫu hoàn thiện của khung và các thanh đi kèm
    Kính, phụ kiệnLoại kính, độ dày, bộ phụ kiện phù hợp với hệ cửa
    Thi côngĐịa điểm, vận chuyển, tháo dỡ, lắp đặt và xử lý tiếp giáp
    Bảo hànhPhạm vi áp dụng cho nhôm, kính, phụ kiện và phần thi công

    Khi so sánh báo giá, nên kiểm tra đủ các mã thanh và phạm vi công việc. Hai bộ cửa cùng diện tích có thể khác chi phí do chiều dày tường và lượng vật tư phào sử dụng khác nhau.

    Xem và tải catalogue 4 trang

    Cuộn khung bên dưới để xem đủ 4 trang. Chạm vào hình hoặc chọn “Phóng to bản vẽ (PDF)” để đọc rõ mã thanh và kích thước. Bản PDF gốc giữ nét bản vẽ kỹ thuật, dung lượng khoảng 1,53 MB.

    Mở PDF   |   Tải catalogue PDF (1,53 MB)

    Đến trang: 01 · 02 · 03 · 04

    Trang 01/04 · Mặt cắt hệ phào chỉ — Phóng to bản vẽ (PDF)
    Catalogue hệ phào chỉ 55 – hệ 100 Full tường: Mặt cắt hệ phào chỉ
    Trang 02/04 · Cách lắp ghép phào cửa đi — Phóng to bản vẽ (PDF)
    Catalogue hệ phào chỉ 55 – hệ 100 Full tường: Cách lắp ghép phào cửa đi
    Trang 03/04 · Cách lắp ghép phào cửa sổ — Phóng to bản vẽ (PDF)
    Catalogue hệ phào chỉ 55 – hệ 100 Full tường: Cách lắp ghép phào cửa sổ
    Trang 04/04 · Cách lắp ghép phào vách kính — Phóng to bản vẽ (PDF)
    Catalogue hệ phào chỉ 55 – hệ 100 Full tường: Cách lắp ghép phào vách kính

    Câu hỏi thường gặp

    Catalogue này có bao nhiêu trang?

    Tài liệu được cung cấp gồm 4 trang: một trang mặt cắt thanh nhôm và ba trang lắp ghép cho cửa đi, cửa sổ, vách kính.

    Hệ phào chỉ này kết hợp với hệ nhôm nào?

    Tên ghi trong tài liệu là “Hệ phào chỉ kết hợp với hệ 55 bản 100”. Cần đối chiếu đúng mã khung và mặt cắt khi lựa chọn vật tư.

    Full tường có dùng được cho mọi chiều dày tường không?

    Không thể kết luận chỉ từ tên gọi. Catalogue minh họa năm cấu hình kích thước; phương án áp dụng cần được kiểm tra theo chiều dày tường hoàn thiện và bản vẽ lắp ghép.

    Độ dày các thanh có giống nhau không?

    Không. Bảng thông số có các mức 1,0 mm, 1,2 mm, 1,4 mm và 1,6 mm tùy mã. Một số mặt cắt còn thể hiện độ dày khác nhau tại từng vị trí.

    Thanh nối phào cửa đi có giống cửa sổ không?

    Sơ đồ sử dụng F12991 cho cửa đi và F13001 cho cửa sổ, vách kính. Cần chọn theo đúng nhóm cấu hình.

    Có phào chỉ thì cửa tự động cách âm, chống thấm tốt hơn không?

    Không thể suy ra hiệu quả này chỉ từ phào chỉ. Khả năng sử dụng của bộ cửa còn phụ thuộc cấu tạo khung, kính, gioăng, phụ kiện, liên kết và chất lượng thi công.

    Gửi gì để AlaskaWindow tư vấn nhanh?

    Gửi kích thước rộng × cao, chiều dày tường, số lượng, ảnh ô chờ hoặc bản vẽ và địa điểm công trình. Nếu đã chọn màu, kính hoặc phụ kiện, hãy gửi kèm để đối chiếu cấu hình.

    Liên hệ AlaskaWindow

    AlaskaWindow – tư vấn, sản xuất và lắp đặt cửa nhôm kính tại Thủ Đức, TP.HCM.

    Gửi bản vẽ hoặc ảnh hiện trạng để trao đổi phương án hệ phào chỉ 55 – hệ 100 Full tường phù hợp với công trình.

    Hotline/Zalo: 0966 991 139 · Nhắn Zalo

    Địa chỉ: 218/2 Đường Tô Ngọc Vân, Phường Hiệp Bình, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.

    Email: alaskawindow.38@gmail.com
    Website: alaskawindow.vn

    Tham khảo thêm: Bản vẽ và catalogue cửa nhôm Xingfa · Catalogue Xingfa Anodized-ED hệ 55.

    Bài viết khác
    hotline
    Hotline
    Zalo
    Fanpage
    Tik Tok
    Ig
    X (Twitter) AlaskaWindow