ALASKAWINDOW · THƯ VIỆN CATALOGUE
Nội dung cập nhật tháng 10/2026
Catalogue cửa nhôm Xingfa lùa hệ 100 giúp chủ nhà, kiến trúc sư và đơn vị thi công tra cứu cấu tạo khung, cánh, ray cùng các chi tiết lắp ghép trước khi lựa chọn cửa. AlaskaWindow giới thiệu tài liệu cửa đi lùa bản 100 gồm 2 trang kỹ thuật, kèm ảnh mẫu và ảnh cửa thực tế để bạn dễ hình dung phương án sử dụng.
Điểm cần xem kỹ là mã thanh và cấu hình hoàn chỉnh của bộ cửa. Trong tài liệu này, khung bao và ray có bề rộng thể hiện 101,6 mm; chiều dày danh nghĩa của khung, ray là 1,6 mm, còn thanh cánh là 1,8 mm. Các thanh ốp có thông số riêng, được tổng hợp ở bảng bên dưới.

Cửa nhôm Xingfa lùa hệ 100 là gì?
Cửa lùa là kiểu cửa có cánh di chuyển ngang trên ray. Khi mở, cánh trượt dọc theo mặt phẳng bộ cửa nên không cần khoảng trống để quét cánh như cửa mở quay. Cách vận hành này phù hợp với những vị trí muốn giữ lối đi gọn và kết nối không gian trong nhà với ban công, sân hoặc khu vực bên ngoài.
Tài liệu được cung cấp sử dụng tên “hệ cửa đi lùa bản 100”. Khi đặt hàng, nên dùng kèm mã khung D78301, ray D83158 và cánh D84316 để đối chiếu vật tư. Chỉ gọi “Xingfa hệ 100” chưa đủ để xác định kính, phụ kiện, màu hoàn thiện hay cấu hình lắp đặt.
Tên hệ cũng không đồng nghĩa toàn bộ các thanh đều có kích thước đúng 100 mm. Chẳng hạn, bề rộng khung và ray trên bản vẽ là 101,6 mm. Đây là thông tin cần kiểm tra khi bố trí khung trong ô chờ và xử lý phần hoàn thiện quanh cửa.
Thông số và mã thanh trong catalogue
Bảng dưới đây chép theo trang 1 của catalogue. “Khối lượng theo mét” tương ứng cột “tỉ trọng” có đơn vị kg/m trong tài liệu.
| Chi tiết | Mã thanh | Độ dày | Dung sai | Khối lượng theo mét |
|---|---|---|---|---|
| Khung bao cửa lùa | D78301 | 1,6 mm | ±0,12 mm | 1,797 kg/m |
| Ray cửa lùa | D83158 | 1,6 mm | ±0,12 mm | 1,666 kg/m |
| Ốp vách kính cửa lùa | D83148 | 1,5 mm | ±0,12 mm | 0,587 kg/m |
| Ốp ray trên cửa lùa | D83500 | 1,5 mm | ±0,12 mm | 0,246 kg/m |
| Ốp khóa khung đứng | D83520 | 1,5 mm | ±0,12 mm | 0,259 kg/m |
| Ốp cánh móc cửa lùa | D81267 | 1,2 mm | ±0,12 mm | 0,468 kg/m |
| Cánh cửa lùa | D84316 | 1,8 mm | ±0,12 mm | 1,409 kg/m |
| Ốp che khung đứng | D83510 | 1,2 mm | ±0,12 mm | 0,257 kg/m |
Kích thước đáng chú ý: khung D78301 và ray D83158 có bề rộng 101,6 mm; mặt cắt cánh D84316 thể hiện kích thước 37,0 × 88,0 mm. Đây là kích thước mặt cắt thanh nhôm, không phải kích thước cánh cửa hoàn thiện.
Chiều dày danh nghĩa của các mã thanh trong bảng trải từ 1,2 đến 1,8 mm. Vì vậy, không nên ghi chung “nhôm dày 1,8 mm” cho toàn bộ hệ. Khi kiểm tra vật tư, cần xác định đúng mã thanh và vị trí đo theo bản vẽ.
Cách đọc bản vẽ lắp ghép
Trang 2 minh họa cách ghép phần cửa lùa với các ô kính cố định, kèm những vị trí mặt cắt đánh số từ 1 đến 15. Mỗi số dẫn tới một chi tiết để người đọc theo dõi mối liên kết giữa khung, cánh, vách kính và các thanh ốp.
- Xem tổng thể ô cửa: phân biệt phần cánh trượt, phần kính cố định bên cạnh và các ô phía trên.
- Đối chiếu mã thanh: tìm mã ở hình lắp ghép rồi tra lại hình dạng, độ dày tại trang mặt cắt.
- Kiểm tra vùng tiếp giáp: chú ý vị trí cánh móc, khung đứng, ray dưới và nẹp giữ kính.
- Lập bản vẽ riêng cho công trình: xác định kích thước ô chờ, chiều trượt, khoảng mở sử dụng và cao độ nền hoàn thiện.
Các mã nẹp D64310, C86325, C112775, C112785 và C112765 xuất hiện tại những vị trí tương ứng trên trang mặt cắt. Việc chọn nẹp phải đi cùng tổ hợp kính và gioăng phù hợp. Không lấy trực tiếp một khoảng kích thước trên hình để kết luận độ dày kính được phép dùng.
Hình ảnh cửa thực tế
Bên cạnh bản vẽ, ảnh cửa thực tế giúp hình dung tỷ lệ khung cánh, diện tích kính và vị trí tay nắm khi đưa vào không gian sử dụng. Xem thêm các công trình cửa nhôm kính AlaskaWindow đã thi công để tham khảo cách bố trí cửa. Hai ảnh dưới đây được cung cấp cho bài viết; màu trên ảnh có thể thay đổi theo ánh sáng và màn hình.


Khi lựa chọn mẫu, bạn nên chú ý cả khoảng mở thực tế sau khi trượt cánh. Một bộ cửa có tổng chiều ngang lớn vẫn có thể chỉ mở được một phần ô cửa, tùy số ray, phần kính cố định và cách bố trí cánh. Cần thể hiện rõ phần mở sử dụng trên bản vẽ duyệt trước khi sản xuất.
Lựa chọn kính, phụ kiện và bề mặt
Kính: chọn theo kích thước từng ô, vị trí lắp, yêu cầu an toàn và tổ hợp nẹp – gioăng tương thích. Catalogue hai trang chưa đưa ra danh sách cấu hình kính hoàn chỉnh, vì vậy cần kiểm tra phương án cụ thể trước khi chốt độ dày.
Bánh xe và ray: phải phù hợp khối lượng cánh và cấu tạo thanh nhôm. Bạn có thể tham khảo cách chọn phụ kiện Kinlong theo hệ cửa và xác nhận mã tương thích cho bản 100. Bộ cửa dùng kính lớn cần được tính tải cánh để chọn bánh xe, đồng thời kiểm tra độ thẳng của ray và khả năng bảo trì sau này.
Tay nắm, khóa và chi tiết chống nhấc: cần ghi rõ mã sản phẩm và vị trí lắp trong cấu hình báo giá. Hình dạng tay nắm trên ảnh chỉ là minh họa; không thay cho thông tin về hãng, mã khóa và khả năng tương thích.
Bề mặt nhôm: ảnh mẫu có dòng chữ “PVDF màu FHV7” và thông tin bảo hành bề mặt 25 năm trên đế trưng bày. Khi lựa chọn đúng dòng này, cần kiểm tra mẫu màu cùng điều kiện bảo hành của nhà cung cấp. Thông tin trên đế mẫu không có nghĩa toàn bộ cửa, kính và phụ kiện đều được bảo hành 25 năm.
Để hiểu thêm sự khác nhau giữa các cấu hình, xem bài cùng Xingfa chính hãng, vì sao cửa khác giá và chất lượng?
Ứng dụng và những điểm cần khảo sát
Cửa lùa có thể được cân nhắc cho cửa ra ban công, lối ra sân và các vị trí cần hạn chế phần cánh chiếm diện tích khi mở. Phương án phù hợp phụ thuộc vào chiều ngang ô chờ, nhu cầu đi lại và điều kiện mưa gió tại vị trí lắp.
Với cửa tiếp xúc trực tiếp thời tiết, cần khảo sát hướng mưa, cao độ trong – ngoài, đường thoát nước và cách xử lý chân khung. Bản vẽ mặt cắt không thay thế việc thiết kế thoát nước cho công trình. Không nên tự chuyển sang ray âm hoặc hạ thấp ngưỡng khi chưa kiểm tra điều kiện lắp đặt.
Độ êm khi trượt, độ kín và khả năng sử dụng lâu dài phụ thuộc cả vật tư lẫn chất lượng gia công, lắp đặt. Sau khi hoàn thiện, cần thử đóng mở nhiều lần, kiểm tra khóa ăn khớp, khe tiếp giáp đều và đường ray sạch. Khu vực thoát nước phải được kiểm tra theo phương án đã duyệt.
Cấu hình cần chốt khi báo giá
Để nhận báo giá cửa nhôm Xingfa lùa hệ 100 sát nhu cầu, nên cung cấp kích thước rộng × cao của từng ô cửa, số lượng bộ và ảnh vị trí dự kiến lắp. Nếu có bản vẽ kiến trúc, hãy đánh dấu rõ ô cửa cần tư vấn.
- Phần nhôm: hệ cửa, mã khung – cánh, màu và phương án hoàn thiện bề mặt.
- Phần kính: loại kính, cấu tạo, độ dày và yêu cầu riêng của từng vị trí.
- Phụ kiện: mã bánh xe, tay nắm, khóa, gioăng và các chi tiết đi kèm.
- Thi công: phạm vi vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ cửa cũ và hoàn thiện ô chờ nếu có.
- Điều kiện thương mại: thuế, thời gian thực hiện, bảo hành từng hạng mục và các khoản chưa bao gồm.
Tham khảo bảng giá cửa nhôm Xingfa theo từng hệ để hiểu cách lập dự toán; giá hệ 55, 63 hoặc 93 không áp dụng mặc định cho bản 100. Catalogue đang giới thiệu không có bảng giá, nên bài viết không gán một đơn giá chung cho mọi cấu hình. Bạn có thể gửi yêu cầu báo giá từng bộ cửa để được tư vấn theo kích thước và nhu cầu thực tế.
Xem trước và tải catalogue PDF
Tài liệu gồm 2 trang: trang 1 là mặt cắt và thông số các thanh; trang 2 là cách lắp ghép cửa đi lùa bản 100. Cuộn trong khung để xem cả hai trang, hoặc tải PDF để phóng lớn bản vẽ.
Bản tài liệu dùng cho bài cập nhật tháng 10/2026 chưa thể hiện ngày phát hành hoặc mã phiên bản. Mốc cập nhật bài không phải ngày ra mắt sản phẩm của hãng.
Tải catalogue cửa lùa bản 100 (PDF)
Tham khảo thêm thư viện bản vẽ và catalogue Xingfa hoặc catalogue Xingfa Anodized-ED hệ 55 để đối chiếu đúng dòng sản phẩm đang quan tâm.
Câu hỏi thường gặp
Cửa lùa hệ 100 trong catalogue có độ dày bao nhiêu?
Khung D78301 và ray D83158 dày danh nghĩa 1,6 mm; cánh D84316 dày 1,8 mm. Các thanh ốp trong bảng dày 1,2 hoặc 1,5 mm. Cần tra đúng mã thanh thay vì dùng một con số cho cả bộ cửa.
Hệ 100 có phải bề rộng khung đúng 100 mm không?
Tên tài liệu là cửa đi lùa bản 100, còn kích thước bề rộng khung D78301 và ray D83158 trên bản vẽ là 101,6 mm. Khi làm ô chờ hoặc kiểm tra mặt cắt, cần dùng kích thước thực tế trong tài liệu.
Có thể dùng catalogue này làm bản vẽ sản xuất ngay không?
Catalogue là tài liệu tham khảo cấu tạo. Bản vẽ sản xuất cần bổ sung kích thước công trình, bố trí cánh, kính, phụ kiện, khe lắp đặt và phương án xử lý nền, thoát nước.
Có thể khẳng định cửa cách âm hoặc kín nước ở mức nào?
Hai trang catalogue chưa cung cấp kết quả thử nghiệm cách âm, kín khí, kín nước hay tải trọng gió. Muốn xác nhận một mức hiệu năng cụ thể cần hồ sơ thử nghiệm áp dụng cho đúng cấu hình cửa.
Thông tin bảo hành 25 năm trên ảnh áp dụng cho phần nào?
Đế mẫu ghi bảo hành bề mặt 25 năm. Phạm vi và điều kiện áp dụng cần được xác nhận theo đúng dòng hàng; kính, phụ kiện và thi công phải có điều khoản riêng.
Tư vấn cửa nhôm tại AlaskaWindow
Bạn đang chọn cửa lùa cho nhà phố, ban công hoặc lối ra sân tại Thủ Đức – TP.HCM? Tham khảo dịch vụ thi công cửa nhôm kính Thủ Đức để tìm hiểu phạm vi khảo sát và lắp đặt. Hãy gửi kích thước ô chờ và ảnh vị trí lắp cho AlaskaWindow. Từ nhu cầu đi lại, khoảng mở và điều kiện công trình, phương án cửa sẽ được đối chiếu với mặt cắt để xác định cấu hình trước khi báo giá.
Xem thêm: các hệ cửa nhôm Xingfa và cách chọn.
AlaskaWindow · Hotline: 0966 991 139
218/2 Đường Tô Ngọc Vân, Phường Hiệp Bình, TP.HCM.
Liên hệ và xem bản đồ AlaskaWindow
Đối chiếu tài liệu liên quan: catalogue hệ phào chỉ 55 – hệ 100 Full tường. Đây là tài liệu của nhóm cấu tạo khác; cần chọn đúng catalogue cho từng kiểu cửa.
Nguồn thông số: tài liệu “Mặt cắt hệ cửa đi lùa bản 100” và “Cách lắp ghép cửa đi lùa bản 100” do khách hàng cung cấp. Hình ảnh sử dụng từ bộ ảnh gửi kèm, không suy đoán địa chỉ công trình hay cấu hình kính từ ảnh.

